Menu Close

Trầu Cau – “Miếng Trầu là đầu câu chuyện” (Herbal Essence)

Nguồn: Herbal Essence

Các bạn là người Việt Nam chắc hẳn là biết đến truyền thống của gia đình đó là ăn Trầu. Nếu thời đại hiện nay các bạn trẻ tự mặc định là: “Một joint là đầu câu chuyện” thì ngày xưa ông cha đã dạy bảo rằng: “Miếng Trầu là đầu câu chuyện”.

Như vậy, chắc hẳn là Trầu cũng có chứa chất gì đó đặc biệt tác động đến cảm xúc, suy nghĩ của ông bà, mà nó lại còn legal và đại diện cho văn hóa Việt Nam nữa.

Văn hóa Trầu Cau của người Việt.

Trầu Cau thực sự là hai loại thảo dược khác nhau.

Trầu:

Các hoạt chất có trong lá Trầu có tác dụng tác động lên các thụ thể GABA (chịu trách nhiệm dẫn truyền thần kinh), mục đích vừa là một chất xúc tác vừa có tác dụng làm dịu đi hệ thần kinh trung ương.

Thông thường lá Trầu được sử dụng để cuốn lấy Hạt Cau bên trong.

Hạt Cau:

Hạt Cau chứa các akaloid như arecaine và arecoline, Arecaine khi hấp thu trở thành Arecaidine có tác dụng “mở đường” thông qua tác động lên thụ thể GABA giúp Arecoline “thâm nhập” trơn tru hơn. Arecoline là một akaloid quan trọng, nó chi phối yếu tố cảm xúc, tâm trạng, độ tỉnh táo và khả năng tập trung của con người.

Đơn giản hơn Hạt Cau giúp tăng tốc độ truyền dẫn thông tin giữa não và cơ thể.

Ở các quốc gia khác tùy vào từng vùng văn hóa người ta có thể thay thế lá Trầu bằng lá Kratom, lá Nhục Đục Khấu và lá Kava. Những tác dụng của những loại lá này cũng mang những tác dụng ấn tượng.

Tìm hiểu thêm:

Nhai Trầu đơn giản là hình thức nhai kết hợp giữa lá Trầu, hạt Cau bổ nhỏ và một số các thành phần khác tùy thuộc vào văn hóa vùng miền với nhau tạo nên những hợp chất có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương tạo nên các phản ứng sinh học trong cơ thể giúp sản xuất adrenaline, đương nhiên là có khả năng gây nghiện.

Về các ảnh hưởng không tốt của truyền thống nhai Trầu, cũng có rất nhiều thông tin:

1. Nhai Trầu Cau gây hỏng răng và ung thư vòm miệng:

Việc nhai lâu ngày ăn trầu khiến vôi răng tích tụ ngày càng nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, răng vàng ố.

Nhiều nhà y học cho rằng nó có thể gây ra các tổn thương niêm mạc miệng và các tổn thương này có thể phát triển thành ung thư niêm mạc miệng. Các tổn thương này y học gọi là tổn thương tiền ung thư.

2. Các triệu chứng về tiêu hóa, dạ dày:

Khi nhai Hạt Cau tạo nên độc tố gây nên xơ hóa niêm mạc (submucous fibrosis) vẫn tồn tại trong Cau sống.

Bên cạnh đó, việc sử dụng các thực vật sống không vệ sinh hợp lý dùng kèm với vôi có thể tạo nên các vi khuẩn có hại cho đường ruột và hệ tiêu hóa.

3. Về tinh thần và hệ thần kinh:

Sử dụng Trầu Cau lâu ngày có thể gây nên lạm dụng và sự phụ thuộc. Những nghiên cứu đã chỉ ra rằng người dân sử dụng Trầu Cau như một truyền thống văn hóa và họ sử dụng dựa kết hợp theo các cách thức theo dân gian truyền miệng có thể có khả năng gây nên độc tố khi tương tác với hạt Cau.

4. Tolerance và các triệu chứng không mong muốn:

Việc lạm dụng và phụ thuộc bất kỳ chất nào cũng gây hại đáng kể đến cơ thể. Tolerance tạo nên các triệu chứng của sự lờn chất, người sử dụng có xu hướng sử dụng liều cao hơn để đạt các hiệu ứng mong muốn, vì vậy các tác dụng phụ ngày xuất hiện càng nhiều hơn như:

  • Tinh thần không ổn định.
  • Nôn nao, bồn chồn.
  • Bất cẩn, hấp tấp.
  • Hỏng răng, gây nên hôi miệng.
  • Ung thư.
Vậy sử dụng thế nào để đạt được hiệu quả tốt nhất mà vẫn hạn chế tối đa những ảnh hưởng không mong muốn khi sử dụng ?
Sử dụng methanol để làm dung môi chiết xuất.

Trong Trầu Cau chỉ có 1 số thành phần quan trọng nhất tạo các hiệu ứng kích thích đó là:

  • Các Alkaloids quan trọng:

Arecoline: https://en.wikipedia.org/wiki/Arecoline

Có tác dụng tăng cường sự tỉnh táo, nâng cao tâm trạng, thư giãn và tập trung.

Arecaidine: https://en.wikipedia.org/wiki/Arecaidine

Alkaloid này không có tác dụng về tinh thần, nó có tác dụng kích thích các thụ thể Arecoline hoạt động mạnh mẽ.

Guvacine: https://en.wikipedia.org/wiki/Guvacine

Có tác dụng kết nối với hệ dẫn truyền thần kinh GABA.

Isoguvacine: https://en.wikipedia.org/wiki/Isoguvacine

Có tác dụng thay đổi sự kết nối các hệ dẫn truyền thần kinh GABA.

  • Terpenoids/ Steroids:

Terpenoids: https://en.wikipedia.org/wiki/Terpenoid

Steroids: https://en.wikipedia.org/wiki/Steroid

  • Flavonoids:

Flavonoids mang những tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, chống đột biến gen (anti-mutagenic) và ngăn ngừa ung thư cùng với khả năng điều chỉnh các chức năng của enzym tế bào quan trọng.

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5465813/

  • Polyphenols:

Polyphenols làm cản trở các cục đông trong mạch máu, giảm lượng đường huyết và tăng cường sức khỏe tim mạch.

https://en.wikipedia.org/wiki/Polyphenol

  • Tannins:

Tannins làm cản trở các cục đông trong mạch máu, giảm huyết áp, giảm nồng độ mỡ trong máu, bảo vệ gan và tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

https://en.wikipedia.org/wiki/Tannin

  • Saponins:

Saponins giúp bảo vệ cơ thể con người chống lại ung thư, làm giảm mức cholesterol trong cơ thể. Saponin cũng làm giảm mỡ trong máu và lượng đường huyết.

https://en.wikipedia.org/wiki/Saponin

Trong một loại dược liệu từ thiên nhiên bất kỳ luôn có những hợp chất cực kì có lợi ích cho sức khỏe và bên cạnh đó cũng chứa đựng những chất có thể tạo nên độc tố, lâu dần những độc tố tích tụ ngày một nhiều và đến một lúc nào đó cơ thể sẽ báo động.

Herbal Essence luôn tìm ra các công thức mới để có thể chiết xuất từ những thành phần có lợi của dược liệu và loại bỏ bớt những hợp chất không có giá trị y tế mà còn có thể tạo nên độc tính ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe con người. Sản phẩm sẽ được public khi thành công trong việc chiết xuất thành công với nồng độ các chất trong dược liệu đạt hiệu quả cao nhất.

Herbal Essence hi vọng được hợp tác với các bạn có kiến thức trong lĩnh vực chiết xuất dược liệu, dược phẩm để cùng nhau lan tỏa giá trị cũng như là những sản phẩm chất lượng mang lại kiến thức chung cho cộng đồng Việt Nam.

Sản phẩm mới!
Đăng ký nhận tin tức